Chất xơ là gì? Vai trò với sức khỏe và những thực phẩm giàu chất xơ nhất

Mục lục

Phần lớn chúng ta đang thiếu chất xơ mà không hề hay biết. Người trưởng thành chỉ nên bổ sung khoảng 20 đến 35 gram chất xơ mỗi ngày, nhưng thực tế nhiều người ăn chưa được một nửa con số đó. Chất xơ hiếm khi được nhắc đến nhiều như đạm hay vitamin, một phần vì đây là thành phần duy nhất trong thức ăn mà cơ thể không hấp thu. Nó đi qua ruột gần như nguyên vẹn.

Nhưng chính việc “đi qua” đó lại là điều khiến chất xơ trở nên quý giá cho tiêu hóa, đường huyết, tim mạch và cảm giác no. Bài viết này giải thích chất xơ là gì, hai loại chính, mỗi loại làm gì, kèm bảng thực phẩm cụ thể để bạn bắt đầu ăn đủ ngay từ bữa tới.

Chất xơ là gì?

Chất xơ là một dạng carbohydrate có trong thực vật, nhưng hoạt động hoàn toàn khác với những loại carb sinh năng lượng. Tinh bột và đường được phân giải rồi hấp thu ở ruột non. Chất xơ thì không. Men tiêu hóa của cơ thể không cắt được liên kết của nó, nên chất xơ di chuyển gần như nguyên vẹn xuống tận ruột già.

Đó chính là điểm mấu chốt. Vì không bị tiêu hóa, chất xơ thay đổi cách mọi thứ khác đi qua đường ruột. Nó làm chậm quá trình đường vào máu, tăng khối lượng phân, nuôi lợi khuẩn đường ruột và chiếm chỗ trong dạ dày để bạn thấy no lâu hơn với ít calo hơn. Chất xơ chỉ có trong thực vật: rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, hạt. Thịt, cá, trứng và sữa gần như không có.

Nếu muốn hiểu thêm về những loại carb tốt nên giữ trong khẩu phần, mời bạn đọc bài các loại carbohydrate tốt cho sức khỏe.

Chất xơ hòa tan và không hòa tan khác nhau thế nào?

Hầu hết thực phẩm thực vật đều chứa cả hai loại, nhưng tỷ lệ và nhiệm vụ khác nhau. Bảng dưới đây tóm gọn phần thực tế nhất.

 

Chất xơ hòa tan

Chất xơ không hòa tan

Nhiệm vụ chính

Tan trong nước, tạo dạng gel. Làm chậm tiêu hóa, làm mềm phân, giảm cholesterol xấu, ổn định đường huyết.

Không tan trong nước. Tăng khối lượng phân, đẩy nhanh nhu động ruột, giúp phòng táo bón.

Cảm giác mang lại

No lâu hơn, nhẹ nhàng với hệ tiêu hóa

Đi tiêu đều, ruột hoạt động trơn tru

Nguồn thực phẩm

Yến mạch, lúa mạch, đậu, đậu lăng, táo, cam quýt, cà rốt, bơ, hạt chia

Lúa mì nguyên cám, gạo lứt, các loại hạt, rau lá xanh, vỏ trái cây và rau củ

Bạn không cần đếm riêng từng loại. Nếu ăn đa dạng thực vật nguyên chất, tỷ lệ sẽ tự cân bằng. Yến mạch, đậu và bơ thiên về hòa tan. Ngũ cốc nguyên hạt, các loại hạt và vỏ rau củ thiên về không hòa tan. Ăn cả hai là bạn được cả hai lợi ích. Các chuyên gia thường gợi ý tỷ lệ chất xơ không hòa tan so với hòa tan khoảng 3:1.

Bốn vai trò chính của chất xơ

Sức khỏe đường ruột và đi tiêu đều

Đây là tác dụng dễ nhận ra nhất. Chất xơ không hòa tan tăng khối lượng và giữ nước cho phân, giúp phân đi qua dễ hơn, nên chế độ ăn nhiều chất xơ luôn là lời khuyên đầu tiên cho người bị táo bón. Chất xơ hòa tan làm một việc âm thầm hơn nhưng cũng quý không kém: lợi khuẩn đường ruột lên men nó và tạo ra các axit béo chuỗi ngắn nuôi tế bào thành ruột. Hệ vi sinh đường ruột khỏe mạnh gắn với miễn dịch tốt hơn và ít viêm hơn.

Cảm giác no và cân nặng

Chất xơ gần như không có calo, nhưng lại chiếm chỗ và làm dạ dày rỗng chậm hơn. Sự kết hợp đó giúp bạn no lâu, tự nhiên ăn ít lại mà không thấy thèm hay bị bỏ đói. Nếu bạn đang muốn kiểm soát cân nặng, chất xơ là một trong những đòn bẩy nhẹ nhàng nhất. Kết hợp với vận động thì hiệu quả càng cộng dồn. Bài đi bộ có thực sự giúp giảm cân không nói kỹ về phần vận động.

Ổn định đường huyết

Vì chất xơ hòa tan biến thức ăn thành dạng gel, đường được hấp thu chậm hơn. Thay vì tăng vọt rồi tụt sau khi ăn, bạn có một đường cong nhẹ nhàng hơn. Sự giải phóng ổn định đó quan trọng với bất kỳ ai hay bị tụt năng lượng, thèm ăn vặt hoặc lo về đường huyết. Đây cũng là lý do một tô yến mạch giữ bạn no lâu hơn nhiều so với ngũ cốc ngọt cùng lượng calo.

Tim mạch và cholesterol

Chất xơ hòa tan gắn với cholesterol và axit mật trong đường tiêu hóa rồi đưa chúng ra ngoài trước khi được hấp thu. Theo thời gian, điều này giúp giảm cholesterol xấu (LDL), loại liên quan đến bệnh tim. Yến mạch và lúa mạch nổi bật nhất ở vai trò này. Ngũ cốc nguyên hạt xứng đáng với danh tiếng của nó, và bài lợi ích của bánh mì nướng nguyên cám gợi ý một cách dễ dàng để bắt đầu ngày mới.

Bạn cần bao nhiêu chất xơ mỗi ngày?

Người trưởng thành nên bổ sung khoảng 20 đến 35 gram mỗi ngày, tùy theo tuổi và giới. Bảng dưới đây là mức tham khảo theo nhóm.

Nhóm

Nhu cầu chất xơ mỗi ngày

Trẻ 1 đến 3 tuổi

19 g

Trẻ 4 đến 8 tuổi

25 g

Bé gái 9 đến 18 tuổi

26 g

Bé trai 9 đến 13 tuổi

31 g

Bé trai 14 đến 18 tuổi

38 g

Nữ từ 50 tuổi trở xuống

25 g

Nữ trên 51 tuổi

21 g

Nam từ 50 tuổi trở xuống

38 g

Nam trên 51 tuổi

30 g

So với mức nhiều người đang ăn, phần lớn người lớn cần tăng gần gấp đôi lượng chất xơ hiện tại. Tin vui là chỉ cần vài thay đổi thông minh là bạn đã đi được phần lớn quãng đường.

Thực phẩm giàu chất xơ, tính theo 100 gram

Các con số dưới đây dựa trên dữ liệu dinh dưỡng phổ biến. Hàm lượng tính trên 100 gram phần ăn được, trừ khi ghi khác.

Thực phẩm

Phần

Chất xơ

Hạt chia

100 g

34,4 g

Yến mạch

100 g

10,6 g

Hạnh nhân

100 g

12,5 g

Đậu lăng, nấu chín

100 g

7,9 g

Đậu Hà Lan tách vỏ

100 g

8,3 g

100 g

6,7 g

Atiso

100 g

8,6 g

Mâm xôi (raspberry)

100 g

6,5 g

Lê (cả vỏ)

1 quả vừa

5,5 g

Táo (cả vỏ)

1 quả vừa

4,4 g

Bông cải xanh, nấu chín

1 chén

5 g

Hãy để ý quy luật: các loại đậu và hạt là những “quán quân”. Chỉ một tô đậu Hà Lan nấu chín đã cho khoảng 16 gram chất xơ, tức hơn nửa nhu cầu cả ngày của một người phụ nữ. Mâm xôi, bơ và hạt chia là những lựa chọn dễ, thêm vào bữa sáng mà không cần nấu nướng.

Cách ăn nhiều chất xơ hơn mà không bị đầy bụng

Tăng quá nhanh là lỗi kinh điển. Nhảy từ 15 lên 35 gram trong một ngày, đường ruột sẽ phản ứng bằng đầy hơi và co thắt. Đây là cách vào từ từ nhẹ nhàng hơn.

  • Tăng khoảng 5 gram mỗi tuần. Cho hệ tiêu hóa vài tuần để làm quen thay vì làm tất cả cùng lúc.
  • Uống nhiều nước hơn. Chất xơ, nhất là loại hòa tan, cần nước để làm việc. Thiếu nước, nó có thể gây táo bón thay vì giúp đỡ.
  • Giữ nguyên vỏ. Vỏ táo, lê, khoai là nơi chứa nhiều chất xơ không hòa tan. Rửa kỹ thay vì gọt bỏ.
  • Đổi tinh chế sang nguyên hạt. Gạo lứt thay gạo trắng, bánh mì nguyên cám thay bánh mì trắng, ăn trái cây nguyên quả thay vì ép nước.
  • Bắt đầu từ các loại đậu. Nửa chén đậu hoặc đậu lăng thêm vào canh, salad hay cơm là bước nhảy lớn nhất mà bạn có thể làm.
  • Luôn có sẵn chia và trái mọng. Trộn hạt chia vào sữa chua hoặc yến mạch rồi thêm mâm xôi. Chỉ thói quen đó đã thêm gần 18 gram trước buổi trưa.

Nếu muốn nền tảng rộng hơn, bài hướng dẫn toàn diện về dinh dưỡng đặt chất xơ vào bức tranh khẩu phần cân bằng. Và khi sẵn sàng vận động, bộ sưu tập quần legging nữ sẽ đồng hành cùng bạn cho buổi đi bộ hay tập luyện đi kèm việc ăn uống tốt hơn.

Câu hỏi thường gặp

Uống thực phẩm bổ sung chất xơ thay cho ăn được không?

Bột chất xơ như psyllium có thể lấp phần thiếu, nhưng không thay thế hoàn toàn được. Thực phẩm nguyên chất mang chất xơ đi kèm vitamin, khoáng chất và hợp chất thực vật mà bột không có. Hãy xem bổ sung là phương án dự phòng, không phải kế hoạch chính.

Ăn quá nhiều chất xơ có sao không?

Có, dù hiếm gặp. Vượt xa mức 40 đến 50 gram mỗi ngày, nhất là khi tăng đột ngột, có thể gây đầy hơi, chướng bụng và co thắt, còn lượng rất cao có thể cản trở hấp thu khoáng chất. Tăng từ từ và uống đủ nước thì khó mà quá đà.

Nấu chín có làm mất chất xơ không?

Không. Nấu có thể làm mềm chất xơ và dịch chuyển một phần chất xơ hòa tan, nhưng không loại bỏ nó. Rau nấu chín và rau sống đều tính vào tổng lượng trong ngày.

Chất xơ hòa tan hay không hòa tan quan trọng hơn?

Không loại nào thắng. Chúng làm hai việc khác nhau, và một chế độ ăn đa dạng thực vật nguyên chất tự động cho bạn cả hai. Hãy hướng đến sự đa dạng thay vì đuổi theo một loại.

Bao lâu thì thấy khác biệt?

Việc đi tiêu thường cải thiện trong vài ngày. Còn lợi ích về đường huyết, cholesterol và cân nặng thì tích lũy qua nhiều tuần, nhiều tháng ăn uống đều đặn, không phải sau một đêm.

Quay lại blog